Trang chủ / Phụ tùng / Má phanh LPR

Má phanh LPR chính hãng — phân phối toàn quốc

QC Auto là nhà phân phối má phanh LPR tại Việt Nam — đầy đủ mã cho xe phổ thông & cao cấp, chuẩn châu Âu ECE R90. Tra mã miễn phí theo xe, giao 63 tỉnh thành, hóa đơn VAT, giá sỉ cho garage.

Má phanh LPR chính hãng 2 hộp trước sau đủ 8 má tại QC Auto Thủ Đức
Về thương hiệu LPR

Chiếc xe dừng lại được nhờ hai bàn tay — và bốn miếng má phanh

Trong tất cả phụ tùng trên xe, má phanh là món duy nhất mà chất lượng của nó được đo bằng mét — những mét quãng phanh quyết định va chạm hay an toàn. Vì thế châu Âu buộc mọi má phanh bán ra phải đạt chuẩn ECE R90: hệ số ma sát không được lệch quá 15% so với má nguyên bản của hãng xe. LPR đạt chuẩn đó trên từng mã hàng.

LPR là thương hiệu chuyên về phanh cho cả thị trường lắp ráp và thay thế — được garage nhiều nước tin dùng vì ba thứ nghề phanh coi trọng nhất: ăn chắc, êm, ít bụi. QC Auto chọn phân phối LPR sau khi chính thợ của garage lắp thử trên xe khách hàng thật — phanh đầm, không rít, bụi bám mâm ít hơn hẳn má trôi nổi.

Tem chống giả trên từng hộp, mã OEM tương đương tra được cho mọi dòng xe phổ biến tại Việt Nam.

R90Chuẩn an toàn châu Âu
OEMMã tương đương đầy đủ
12 thángBảo hành chính hãng
63 tỉnhGiao toàn quốc 1–3 ngày

Má phanh LPR cận cảnh độ dày má mới và lò xo chống kêu

Ảnh thật tại xưởng

Hàng có sẵn, mở hộp ra là thấy tem LPR

Chụp tại QC Auto Long Trường, Thủ Đức: hộp chính hãng, má gốm mới nguyên độ dày, lò xo chống kêu và tấm chống ồn đi kèm — không ảnh mạng.

Má phanh LPR hộp chính hãng và bộ má trước sau cho xe Nhật Hàn
Bộ má phanh LPR 4 má gốm chính hãng Ý, tra mã theo xe
Má phanh LPR cận cảnh độ dày má mới và lò xo chống kêu
Má phanh LPR cầm tay kiểm tra lớp bố và tấm chống ồn
Tương thích

Có mã cho phần lớn xe tại Việt Nam

Bấm hãng xe của anh chị — QC Auto tư vấn mã LPR phù hợp đúng dòng & đời xe, ở bất kỳ tỉnh nào.

Tra nhanh: xe của anh chị có má phanh LPR chưa?

Dòng xeĐời xeVị tríLoại máGiá lẻ/bộ
Toyota (13 mã)
VIOS2010–2017TrướcĐĩa690.000đ
VIOS2010–2017SauĐĩa590.000đ
Altis2010–2017TrướcĐĩa680.000đ
CAMRY2019–2022TrướcĐĩa990.000đ
CAMRY2019–2022SauĐĩa850.000đ
Fortuner2017–2022TrướcĐĩa990.000đ
Fortuner2017–2022SauGuốc (phanh trống)980.000đ
INNOVA2017–2021TrướcĐĩa850.000đ
INNOVA2017–2021SauGuốc (phanh trống)950.000đ
Veloz 2023/ chung Avanza2023–naySauĐĩa750.000đ
Veloz 20232023–nayTrướcĐĩa860.000đ
YARIS2022–nayTrướcĐĩa790.000đ
YARIS2022–nayTrướcĐĩa750.000đ
Mazda (20 mã)
3 2015 2018 chung CX32015–2019TrướcĐĩa890.000đ
32015–2019SauĐĩa750.000đ
3 chung CX32019–naySauMá điện (phanh tay điện tử)790.000đ
3 2020 20262020–2026TrướcĐĩa1.190.000đ
3 2020 20262020–2026SauMá điện (phanh tay điện tử)1.050.000đ
62015–2025TrướcĐĩa860.000đ
62014–2016SauĐĩa790.000đ
62018–2026SauMá điện (phanh tay điện tử)860.000đ
CX52014–2026TrướcĐĩa1.090.000đ
CX52016–2026SauMá điện (phanh tay điện tử)890.000đ
CX5 chung Mazda 2 20152015SauĐĩa860.000đ
22015–2019–2026TrướcĐĩa890.000đ
CX82020–2026TrướcĐĩa1.050.000đ
CX82020–2026SauĐĩa1.020.000đ
CX92010–2015TrướcĐĩa1.140.000đ
CX92010–2015SauĐĩa1.140.000đ
BT502013–nayTrướcĐĩa1.090.000đ
Guốc BT502013–2019SauGuốc (phanh trống)1.090.000đ
BT5020202026TrướcĐĩa1.250.000đ
Guốc BT5020202026SauGuốc (phanh trống)1.320.000đ
Honda (10 mã)
CITY2009–2022TrướcĐĩa790.000đ
CITY2009–2022SauGuốc (phanh trống)680.000đ
CR-V2018–2023TrướcĐĩa950.000đ
CR-V2018–2023SauĐĩa850.000đ
CR-V2008–2018TrướcĐĩa890.000đ
CR-V2008–2018SauĐĩa790.000đ
Civic2017–2021TrướcĐĩa950.000đ
Civic2016–2021SauĐĩa850.000đ
HRV2018–2021TrướcĐĩa820.000đ
HRV2018–2021SauĐĩa790.000đ
Hyundai (13 mã)
GRAND I102013–nayTrướcĐĩa750.000đ
GRAND I102013–naySauGuốc (phanh trống)790.000đ
TUCSON2015–2021TrướcĐĩa860.000đ
TUCSON2018–2021SauĐĩa730.000đ
Santa Fe2018–2023TrướcĐĩa1.290.000đ
Santa Fe2018–2023SauĐĩa990.000đ
ACCENT2013–2020TrướcĐĩa850.000đ
Santa Fe2015TrướcĐĩa860.000đ
Santa Fe2015SauĐĩa820.000đ
Santa Fe2020TrướcĐĩa890.000đ
Santa Fe2020SauĐĩa790.000đ
ACCENT2013–2020TrướcĐĩa850.000đ
sau ACCENT2013–2020SauĐĩa820.000đ
Kia (2 mã)
MORNING2015–2020TrướcĐĩa680.000đ
MORNING2015–2020SauĐĩa680.000đ
Ford (10 mã)
Territory2022–2025TrướcĐĩa1.190.000đ
Territory2022–2025SauĐĩa860.000đ
Ecosport2018–nayTrướcĐĩa860.000đ
Ecosport2013–naySauGuốc (phanh trống)890.000đ
Everest2015–2021TrướcĐĩa1.290.000đ
Everest2015–2021SauĐĩa1.090.000đ
Transit2007–2020TrướcĐĩa890.000đ
Transit2007–2020SauĐĩa860.000đ
Ranger2012–2018TrướcĐĩa1.090.000đ
Ranger2012–2018SauGuốc (phanh trống)1.090.000đ
Mitsubishi (10 mã)
XPANDER/Xforce2017–2022TrướcĐĩa850.000đ
XPANDER2017–2022SauĐĩa790.000đ
OUTLANDER2018–2023TrướcĐĩa860.000đ
OUTLANDER2018–2023SauĐĩa750.000đ
TRITON2018–2023TrướcĐĩa860.000đ
TRITON2018–2023SauĐĩa960.000đ
TRITON2013–2017Trước / sau—860.000đ
TRITON2013–2020Trước / sau—960.000đ
ATTRAGE 2016-20212016–2021Trước / sau—790.000đ
ATTRAGE 2016-20212016–2021Trước / sau—860.000đ
Suzuki (3 mã)
SWIFT /CIAZ2014–2017TrướcĐĩa790.000đ
ERTIGA/XL72019–nayTrướcĐĩa790.000đ
XL7 -chung Ertiga 2019-nay2019–naySauGuốc (phanh trống)860.000đ
Nissan (1 mã)
ALMERA2021–nayTrướcĐĩa890.000đ
Mercedes (4 mã)
C180 /C2002014–2022TrướcĐĩa1.690.000đ
C1802014–2022SauĐĩa1.410.000đ
GLC200 2.02018–2020TrướcĐĩa1.790.000đ
GLC3002015–2020TrướcĐĩa1.830.000đ
Lexus (2 mã)
RX 3502016–2020TrướcĐĩa1.660.000đ
RX 3502016–2020SauĐĩa1.580.000đ
Volvo (4 mã)
XC902016–nayTrướcĐĩa1.710.000đ
XC902015–naySauĐĩa1.340.000đ
XC60 2.02017–nayTrướcĐĩa1.710.000đ
XC602017–naySauĐĩa1.340.000đ
Subaru (20 mã)
FORESTER/OUTBACK2019–nayTrướcĐĩa1.190.000đ
FORESTER/OUTBACK2019–naySauĐĩa860.000đ
Forester 20232023Trước / sau—1.020.000đ
Forester 20232023SauĐĩa860.000đ
Outback 20232023Trước / sau—1.020.000đ
Outback 20232023SauĐĩa860.000đ
Crosstrek 20242024Trước / sau—1.020.000đ
Crosstrek 20242024SauĐĩa860.000đ
BRZ2024Trước / sau—1.020.000đ
BRZ2024SauĐĩa860.000đ
Legacy 20152015Trước / sau—1.090.000đ
Legacy 20152015SauĐĩa790.000đ
XV 20192019Trước / sau—1.020.000đ
XV 20192019SauĐĩa860.000đ
Forester 20122012Trước / sau—960.000đ
Forester 20122012SauĐĩa790.000đ
Forester 20132013Trước / sau—1.020.000đ
Forester 20132013SauĐĩa860.000đ
WRX 20152015Trước / sau—1.020.000đ
WRX 20152015SauĐĩa860.000đ
Volkswagen (2 mã)
Tiguan2007–2022TrướcĐĩa1.410.000đ
Tiguan 1.4 2.02016–2020SauĐĩa1.090.000đ
Škoda (2 mã)
2024–nayTrướcĐĩa1.690.000đ
2024–naySauĐĩa1.090.000đ
Vinfast (16 mã)
VF E34—TrướcĐĩa1.090.000đ
VF8—TrướcĐĩa1.290.000đ
VF8—SauĐĩa1.140.000đ
VF7—TrướcĐĩa1.020.000đ
VF7—SauĐĩa1.190.000đ
VF6—TrướcĐĩa1.020.000đ
VF6—SauĐĩa1.190.000đ
VF5—TrướcĐĩa890.000đ
VF5—SauĐĩa730.000đ
VF3—TrướcĐĩa750.000đ
VF3—SauĐĩa730.000đ
LIMO—TrướcĐĩa1.090.000đ
LIMO—SauĐĩa1.020.000đ
FADIL2019–nayTrướcĐĩa890.000đ
LUX A/SA—TrướcĐĩa1.090.000đ
LUX A/SA—SauĐĩa960.000đ
Bmw (5 mã)
320I2012–2018TrướcĐĩa1.590.000đ
X52006–2018TrướcĐĩa890.000đ
X5 3.02006–2018SauĐĩa990.000đ
F10 520I 2.02010–2016TrướcĐĩa1.390.000đ
520I 2.02010–2019SauĐĩa1.090.000đ
Chưa thấy dòng xe này trong bảng — gửi tên xe và đời xe, QC Auto tra catalog LPR (hơn 11.000 mã) và báo lại trong ngày.
137 mã có sẵn theo bảng nhà phân phối LPR Việt Nam · Giá lẻ tham khảo cho 1 bộ má (đã VAT, chưa gồm công lắp — lắp tại xưởng có combo vệ sinh ngàm + châm dầu, báo khi xác nhận đời máy) · Cập nhật 17/09/2026 · Giao toàn quốc. Nhận báo giá →

Kiến thức phanh

Má phanh mòn tới đâu thì nguy hiểm? Nhìn bảng là biết

Má phanh mới dày khoảng 10–12mm phần vật liệu ma sát. Nó mòn dần trong im lặng — cho tới khi phát tiếng rít thì đã ở vạch đỏ. Bảng dưới giúp anh chị tự đánh giá khi thợ báo độ dày má.

Độ dày má còn lạiTình trạngViệc cần làm
8–12 mm🟢 KhỏeChạy bình thường, kiểm tra lại sau 10.000 km
5–7 mm🟡 Trung bìnhLên kế hoạch thay trong 5.000–10.000 km tới
3–4 mm🟠 MònThay sớm — đặc biệt trước chuyến đi xa, đường đèo
Dưới 3 mm🔴 Nguy hiểmThay ngay — má mòn trơ sẽ cào hỏng luôn đĩa phanh, thiệt hại nhân đôi

Mẹo không cần tháo bánh: phanh kêu rít kim loại khi đạp nhẹ = má đã chạm lẫy báo mòn — đó là tiếng “kêu cứu” được thiết kế sẵn, đừng phớt lờ nó.

Ca thực tế tại garage

Chuyện thật: tiếng rít bị phớt lờ và cái đĩa phanh trả giá thay

Một anh khách chạy Innova dịch vụ sân bay ghé QC Auto vì “phanh kêu ghê quá”. Tháo bánh ra, cả thợ lẫn khách đều lặng người: má phanh mòn trơ đến phần đế thép, và suốt mấy tuần anh phớt lờ tiếng rít, chính phần thép ấy đã cào lên mặt đĩa phanh thành từng rãnh sâu như mặt đĩa than cũ. Đáng lẽ chỉ cần thay bộ má LPR, giờ phải thay cả cặp đĩa — chi phí đội lên nhiều lần, xe nằm lại garage thay vì chạy chuyến. Anh bảo: “Biết vậy nghe tiếng kêu là vô liền.”

Bài học: má phanh là món phụ tùng biết “lên tiếng” trước khi hỏng. Nghe thấy tiếng rít — đó là hạn chót, không phải lời nhắc đầu tiên.

Vì sao chọn LPR tại QC Auto

Chính hãng, đúng mã, toàn quốc

✓

Tra mã miễn phí

Gửi số VIN, ảnh cà-vẹt hoặc dòng/đời xe — QC Auto tra mã LPR chuẩn và mã OEM tương đương trong 15 phút.

✓

Ảnh thật trước khi chuyển khoản

Gửi ảnh thật hộp + tem chống giả từng đơn hàng — khách tỉnh xa xem tận mắt rồi mới quyết.

✓

Có hóa đơn VAT

Hóa đơn đỏ đầy đủ — phù hợp doanh nghiệp, đội xe, công ty taxi, dịch vụ.

✓

Bảo hành 12 tháng

Lỗi sản xuất đổi mới theo chính sách hãng — chi tiết in trên phiếu bảo hành kèm đơn.

✓

Lắp tại garage (TPHCM)

Mua má + lắp + kiểm tra tổng thể hệ phanh trong cùng buổi. Combo má LPR + đĩa Brembo/TRW + dầu DOT4 giá ưu đãi.

✓

Giá sỉ cho garage toàn quốc

Bảng giá sỉ + chính sách công nợ + mẫu dùng thử cho garage, cửa hàng phụ tùng mọi tỉnh thành.

Câu hỏi thường gặp

Khách hỏi về má phanh LPR

Má phanh LPR có tốt như Brembo / TRW không?

LPR là thương hiệu chuyên về phanh, đạt chuẩn châu Âu ECE R90 — cùng chuẩn Brembo, TRW phải đạt. Xe dân dụng: ăn chắc, êm, ít bụi. Xe hiệu năng cao hoặc tải nặng đặc thù, QC Auto tư vấn dòng chuyên biệt hơn — nói thật, không nói lấy được.

Bao lâu thì thay má phanh?

Trung bình 30.000–50.000 km — phanh phố mòn nhanh hơn đường trường. Dấu hiệu thay ngay: rít kim loại, chân phanh rung, quãng phanh dài ra. Kiểm tra mỗi 10.000 km cùng dịp thay nhớt.

Có cần thay đĩa khi thay má phanh không?

Tùy độ mòn đĩa: còn trên giới hạn tối thiểu của hãng thì láng phẳng dùng tiếp; dưới giới hạn hoặc cong vênh thì thay để má mới ăn đều. QC Auto đo bằng thước chuyên dụng, báo con số thật trước khi tư vấn.

Mua từ tỉnh xa thế nào?

Gửi số VIN / ảnh cà-vẹt / dòng xe qua Zalo 0902 777 368 → nhận mã + ảnh thật + báo giá trong 15 phút → chuyển khoản có hóa đơn VAT → nhận hàng 1–3 ngày qua J&T/GHN/Viettel Post.

Làm sao phân biệt LPR thật và giả?

Hàng chính hãng: tem chống giả trên hộp, mã lô in sắc nét, bề mặt má đồng đều. Chắc chắn nhất là mua qua nhà phân phối chính thức — QC Auto công khai ảnh thật từng lô và hóa đơn nguồn gốc khi khách yêu cầu.

Garage muốn nhập sỉ thì liên hệ thế nào?

Gọi 0902 777 368 hoặc email lienhe@qcauto.vn — nhận bảng giá sỉ, chính sách công nợ và mẫu dùng thử cho garage mọi tỉnh thành.

Người viết: Đào Công Minh — Sáng lập QC Auto, nhà phân phối má phanh LPR tại Việt Nam

Hơn 10 năm trực tiếp làm nghề sửa chữa, bảo dưỡng và chăm sóc ô tô tại TPHCM. Những gì viết trên trang này đều là kinh nghiệm từ hàng nghìn chiếc xe đã qua tay garage.

Đọc thêm

Bài viết liên quan

Xem toàn bộ danh mục tại Phụ tùng chính hãng. Phanh kêu, chân phanh mềm? Tra bảng triệu chứng tại Sửa chữa ô tô. Thay má phanh đúng dịp bảo dưỡng lớn — xem các mốc theo km.

Cần tra mã má phanh LPR cho xe của bạn?

Gửi dòng & đời xe — QC Auto tra mã chuẩn, gửi ảnh thật, báo giá trong 15 phút. Giao toàn quốc 1–3 ngày.

📞Gọi ngay 💬Zalo 📅Đặt lịch
Gọi Zalo Msg

Nhận báo giá nhanh

Để lại thông tin, QC Auto gọi lại tư vấn ngay.

Có lỗi khi gửi. Anh/chị vui lòng gọi 0902 777 368 giúp em.
Hoặc gọi ngay: 0902 777 368
Thông tin được bảo mật, chỉ dùng để tư vấn.
✓

Đã nhận thông tin!

QC Auto sẽ gọi lại trong ít phút.
Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng.